Dompidone – Điều trị chứng buồn nôn, nôn hiệu quả

Dompidone – Điều trị chứng buồn nôn, nôn hiệu quả

0 khách đánh giá Đã bán: 0

14,500

  • Thành phần của Domperidon 10mg.
  • Dược chất chính: Domperidon 10mg (tương đương domperidon maleat 12.72mg).
  • Tá dược vừa đủ: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd đủ 1 viên thuốc.
  • Loại thuốc sử dụng cho đường tiêu hóa.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 hoặc 10 vỉ x 10 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Công ty sản xuất: Dược phẩm SPM
Mã: 21141 Danh mục:

Dompidone là dòng thuốc chuyên Điều trị các chứng ăn không tiêu, buồn nôn, đầy bụng… Thuốc được Cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy xác nhận công bố lưu hành trên phạm vi toàn quốc, Số hiệu: VD-20513-14.

Thành phần của Dompidone

  • Thành phần của Domperidon 10mg.
  • Dược chất chính: Domperidon 10mg (tương đương domperidon maleat 12.72mg).
  • Tá dược vừa đủ: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd đủ 1 viên thuốc.
  • Loại thuốc sử dụng cho đường tiêu hóa.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 hoặc 10 vỉ x 10 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Công ty sản xuất: Dược phẩm SPM

Công dụng của thuốc Dompidone

  • Thuốc Domperidon Stada 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Chỉ định sử dụng Domipidone

  • Người bệnh bị buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong.
  • Điều trị ở người lớn: sử dụng hiệu quả cho những bệnh viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, trào ngược thực quản dạ dày, các triệu chứng sau khi cắt dạ dày, người bệnh đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa.
  • Điều trị ở trẻ em: sử dụng cho chứng nôn chu kỳ, nhiễm trùng đường hô hấp trên, hoặc đang dùng thuốc chống ung thư.

Dược lực học của Domipidone

Thành phần dược chất là domperidon, một chất kháng thụ thể dopamin với các đặc tính chống nôn ói. Thuốc hầu như không có tác dụng đáng kể lên các thụ thể dopamin ở não nên không có ảnh hưởng lên tâm thần và các bệnh thần kinh. Domperidon kích thích các nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, làm tăng biên độ mở rộng cơ thắt môn vị sau các bữa ăn.

Dược động học của Domipidone

Thuốc được hấp thu hiệu quả ở đường tiêu hóa, sau khi uống khoảng 30 phút thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan, ruột và đào thải theo phân và nước tiểu.

Cách dùng và liều dùng Domipidone

  • Đối với chứng nôn và buồn nôn thì Domipidone Stada chỉ nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
  • Nên sử dụng thuốc Domipidone trước bữa ăn, nếu dùng sau khi ăn có thể bị chậm hấp thu.
  • Không nên sử dụng thuốc Domipidone quá 1 tuần

Liều dùng Domipidone hiệu quả

  • Đối với người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên): Có thể sử dụng lên đến 10mg x 3 lần/ngày, liều tối đa trong ngày là 30mg.
  • Đối với bệnh nhân suy gan: thuốc chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Đối với bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán đào thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần dùng Domperidon Stada 10mg cần phải giảm xuống còn 1 – 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng chi tiết sẽ tùy thuộc và từng bệnh nhân. Chính vì vậy bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc cho hiệu quả và an toàn.

Chống chỉ định Domipidone

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm thuốc.
  • Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa hoặc bị tắc ruột cơ học, thủng ruột.
  • Bệnh nhân bị U tuyến yên tiết prolactin.

Tương tác thuốc Domipidone

Không nên dùng chung với các loại thuốc sau: Thuốc ức chế men CYP 3A4. Ketoconazole. Bromocriptine. Thuốc giảm đau thuộc nhóm opioid, tác nhân giãn cơ muscarinic. Cimetidine, famotidine, nizatidine hoặc ranitidine. Lithium.

Tác dụng phụ của Domipidone

Bệnh nhân có thể bị nhức đầu, căng thẳng, buồn ngủ. Nổi mẩn da, ngứa, hoặc các phản ứng dị ứng thoáng qua. Chứng chảy sữa, vú to ở nam giới, ngực căng to hoặc đau nhức khi dùng thuốc. Một số khác có thể bị khô miệng, khát nước, co rút cơ bụng, tiêu chảy.

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo