Bixocot 90 – Hỗ trợ điều trị bệnh gút

Bixocot 90 – Hỗ trợ điều trị bệnh gút

0 khách đánh giá Đã bán: 20

108,300

  • Etoricoxib 90mg
  • Dạng bào chế: viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hàm lượng: Xem trên bao bì sản phẩm
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd
Bixocot 90 là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm không chưa Steroid. Đây là loại thuốc điều trị bệnh Gút và các bệnh xương khớp có thành phần Etoricoxib 90mg.

Thông tin về sản phẩm thuốc Bixocot 90

Thành phần:

  • Etoricoxib 90mg
  • Dạng bào chế: viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hàm lượng: Xem trên bao bì sản phẩm
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd

Công dụng của thuốc Bixocot 90

  • Etoricoxib giúp giảm đau và sưng (viêm) ở khớp, cơ bắp của những người bị viêm xương khớp, viên khớp dạng thấp,viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút.
  • Etoricoxib cũng được sử dụng để điều trị ngắn hạn các cơn đau ở mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật nha khoa.

Chỉ định sử dụng thuốc Bixocot 90

Hiện nay thuốc Bixocot 90 thường được bác sĩ chỉ định sử dụng cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu và triệu chứng trên bệnh viêm xương khớp
  • Điều trị viêm cột sống dính khớp
  • Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính
  • Giảm đau cấp tính và mãn tính cho bệnh nhân trong quá trình điều trị các bệnh trên
  • Điều trị chứng đau bụng kinh nguyên phát

Chống chỉ định sử dụng thuốc Bixocot 90

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử hen, mề đay, dị ứng aspirin/NSAIDs.
  • Bệnh nhân bị suy tim sung huyết (NYHA II-IV). Tăng huyếp áp liên tục trên > 140/90mmHg chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định (bao gồm bệnh nhân mới phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu).
  • Child-Pugh lớn hơn ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh nhỏ hơn < 25g/L. Bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng hoạt động và chảy máu tiêu hóa.
  • Những bệnh nhân có bệnh thận tiến triển nặng, ClCr nhỏ hơn < 30mL/phút.
  • Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết hợp với NSAID khác.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Bixocot 90

  • Với bệnh nhân viêm xương khớp (thoái hóa khớp): liều kê 30 mg hoặc không quá 60 mg ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp: liều kê tối đa 90 mg ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân đau vừa sau phẫu thuật nha khoa: liều kê không quá 90 mg ngày 1 lần, tối đa 3 ngày.
  • Bệnh nhân bị viêm khớp thống phong cấp (gút cấp): liều kê không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày.
  • Bệnh nhân đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: liều kê không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày.
  • Bệnh nhân là người cao tuổi, giới tính, chủng tộc: không cần chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan: Child-Pugh 5-6: liều kiê không quá 60 mg ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân Child-Pugh 7-9: kê giảm liều, không quá 60 mg 2 ngày 1 lần, có thể 30 mg ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân suy thận: ClCr ≥ 30mL/phút: không cần chỉnh liều. Không cần chỉnh liều theo tuổi/giới tính/chủng tộc.

Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Bixocot 90

Cũng giống như tất cả các loại thuốc khác, thuốc Bixocot 90 cũng có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả bệnh nhân đều gặp. Nếu bạn gặp bất cứ dấu hiệu nào bất thường được liệt kê phía sau hoặc cảm thấy không ổn trong quá trình điều trị, dừng thuốc và liên hệ với bác sĩ điều trị ngay lập tức để được tư vấn. Một vài biểu hiện dễ nhận biết của Bixocot 90 gây ra tác dụng phụ như sau:

  • Giảm tiểu cầu.
  • Phản ứng quá mẫn cảm, phản ứng phản vệ/giả phản vệ bao gồm sốc ngay sau khi sử dụng thuốc.
  • Tăng K huyết.
  • Bồn chồn, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, ảo giác, trầm cảm.
  • Rối loạn vị giác, ngủ gà, ngủ gật.
  • Nhìn mờ không rõ ràng.
  • Suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực liên hồi hoặc đau thắt ngực, nhịp tim nhanh bất thường.
  • Một số bệnh nhân có thể có cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Co thắt phế quản, khó thở.
  • Đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết dạ dạy, nôn, tiêu chảy.
  • Viêm gan, chứng vàng da, tăng AST/ALT.
  • Phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban trên da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo