Dinpocef 200 – Điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn

Dinpocef 200 – Điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Thuốc Dinpocef 200 được dùng trong điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp trên, lậu cầu, viêm phổi cấp, … 

Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 6 viên

Thuốc Dinpocef 200 được dùng trong điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp trên, lậu cầu, viêm phổi cấp, … Vậy, thuốc có liều dùng như thế nào? Cần lưu ý những gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Dinpocef 200 ngay trong bài viết sau đây.

Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 6 viên

Thành phần:

Cefpodoxime 200mg và các tá dược khác vừa đủ.

Chỉ định:

Cefpodoxime 200 được chỉ định dùng để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây 

  • Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm họng,  viêm amidan, viêm phổi.
  • Viêm phổi cấp tính mắc trong cộng đồng.
  • Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu, tiết niệu chưa có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn tại da và cấu trúc da.

Liều lượng 

Người lớn: 

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, bao gồm cả viêm amidan và viêm họng: 100mg cứ 12 giờ một lần trong 10 ngày. 
  • Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng: 200mg, cứ 12 giờ một lần trong 14 ngày. 
  • Nhiễm lậu cầu không biến chứng cấp tính: 200mg liều duy nhất. 
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: 100mg, cứ 12 giờ một lần trong 7 ngày. 
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 400 mg, cứ 12 giờ một lần trong 7-14 ngày 

Trẻ em: 

  • Viêm tai giữa cấp: 10 mg / kg / ngày (tối đa 400 mg / ngày chia  2 lần) trong 10 ngày. 
  • Viêm họng và viêm amidan: 10 mg / kg / ngày (tối đa 200 mg / ngày chia  2 lần) trong 10 ngày.

Cách sử dụng 

  • Không cần thay đổi liều lượng khi không có chỉ định ở những bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến gan. 
  • Cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng chỉ định của bác sĩ, không được tự ý tăng giảm liều lượng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Nếu tình trạng bệnh cải thiện thì không được dừng thuốc mà phải uống đủ số ngày quy định, không được tự ý ngưng thuốc hoặc không có chỉ định của bác sĩ. 
  • Khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc. 
  • Người bệnh cần tránh xa những nơi, vật dụng có thể gây nhiễm trùng để tránh  bội nhiễm, nhiễm trùng 

Chống chỉ định 

Bệnh nhân không được dùng thuốc trong các trường hợp sau: 

  • Quá mẫn hoặc tiền sử quá mẫn với bất kỳ hoạt chất nào. 
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh cefpodoxime proxetil.

Tác dụng phụ 

Ngoài tác dụng của thuốc,  một số tác dụng phụ như: Một số tác dụng phụ nhẹ và tạm thời liên quan đến hệ thần kinh trung ương và rối loạn tiêu hóa 

Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào có thể liên quan đến việc sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng 

Sử dụng thuốc người bệnh cần lưu ý một số trường hợp sau: 

  • Không sử dụng các chất kích thích khi đang sử dụng thuốc để tránh những tương tác nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh. 
  • Thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về sức khỏe thể chất.

Bảo quản 

Sản phẩm phải được bảo quản đúng cách: Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 ° C. 

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Tuy nhiên, đây chỉ là thông tin chung chung. Việc sử dụng thuốc tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người mà mỗi người có những chỉ định  phù hợp. Do đó, để biết thêm thông tin cụ thể, bạn có thể liên hệ với các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn.

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo