Cefoduxim ấn 100 – Điều trị bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm (Sao chép)

Cefoduxim ấn 100 – Điều trị bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm (Sao chép)

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Cefoduxim ấn 100 (h=2vỉ) Thuốc giúp điều trị cho những ai bị viêm, nhiễm khuẩn trong các trường hợp liên quan đến đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, …..

Bào chế: dạng viên nén

Quy cách đóng gói: hộp 2 vỉ

Cefoduxim ấn 100 (h=2vỉ) là loại thuốc gì? Nó có công dụng gì? Liều lượng sử dụng ra làm sao?….

Nếu bạn đang thắc mắc những câu hỏi này thì hãy theo chân bài viết của chúng tôi để được giải đáp ngay nhé!

Bào chế: dạng viên nén

Quy cách đóng gói: hộp 2 vỉ

Thành phần

  • Thuốc có thành phần chính là Cefpodoxim (Dưới dạng Cefpodoxim proxetil) với hàm lượng 100mg
  • Tá dược bào gồm các thành phần như:  Sachelac, Aspartam, Colloidal silicon dioxyd, Talc, Bột mùi dâu vừa đủ 1 gói.

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:

  • Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm các vấn đề như: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • Điều trị viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.
  • Điều trị nhiễm lậu cầu cấp loại chưa có biến chứng.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu loại  chưa có biến chứng.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Liều dùng

  • Đối với người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 
  • Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của những bệnh nhân viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính loại nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là mỗi lần, cứ cách mỗi 12 giờ một lần sử dụng 1 lần. Duy trì sử dụng trong vòng từ 10 hoặc 14 ngày
  • Đối với những bệnh nhân bị viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa, hoặc những bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxim là  cứ mỗi 12 giờ sử dụng 100mg. Duy trì sử dụng trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
  • Đối với những bệnh nhân nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, cứ mỗi 12 giờ dùng 400mg. Duy trì sử dụng trong vòng từ 7 đến 14 ngày.
  • Đối với những bệnh nhân bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200mg cefpodoxim. Sau khi dùng xong liều này các bạn sử dụng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
  • Đối với trẻ em:
  • Để điều trị cho trẻ nhỏ bị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, cứ cách mỗi 12 giờ dùng liều 5mg/kg (tối đa là 200mg) cefpodoxim, hoặc mỗi ngày dùng 10mg/kg (tối đa 400mg). Duy trì sử dụng trong thời gian 10 ngày. 
  • Để điều trị cho trẻ nhỏ bị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở lứa tuổi từ 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là cứ mỗi 12 giờ dùng 5mg/kg (tối đa 100mg). Duy trì sử dụng trong vòng từ 5 đến 10 ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không được dùng cho những người bệnh bị dị ứng hoặc mẫn cảm với các cephalosporin hay bất kể thành phần nào của thuốc và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp, với ADR > 1/100
  • Tiêu hóa với các hiện tượng như: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
  • Chung với hiện tượng: Đau đầu.
  • Phản ứng dị ứng với các hiện tượng như: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp với 1/1000 < ADR < 1/100
  • Phản ứng dị ứng: với các hiện tượng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp, phản ứng phản vệ.
  • Da với hiện tượng: Ban đỏ đa dạng.
  • Gan gây nên rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp với ADR < 1/1000
  • Máu gây nên Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
  • Thận gây nên Viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương gây nên tăng hoạt động, khó ngủ, lú lẫn, chóng mặt hoa mắt…

Bảo Quản

  • Bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh sự tiếp xúc trực tiếp của ánh sáng mặt trời và đồng thời nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Lưu ý nên để xa tầm tay trẻ em.

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất!

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo