Bisolvol sirô – Điều trị giảm ho long đờm

Bisolvol sirô – Điều trị giảm ho long đờm

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Thuốc giảm ho Bisolvol siro có chứa  hoạt chất long đờm bromhexine là thành phần chính của nó với hàm lượng 4 mg. 

Dạng bào chế: Siro 

Thương hiệu: Boehringer Ingelheim International GmbH Ingelheim am Rhein – Đức

Sản xuất tại: Indonesia

Quy cách: Hộp 1 chai x 60ml

Thuốc giảm ho Bisolvol siro có chứa  hoạt chất long đờm bromhexine là thành phần chính của nó với hàm lượng 4 mg. Thuốc được dùng trong các bệnh lý phế quản cấp – mãn tính có suy giảm vận chuyển chất nhầy hoặc tăng hoạt động bài tiết. Đờm khó chịu bất thường.

Dạng bào chế: Siro 

Thương hiệu: Boehringer Ingelheim International GmbH Ingelheim am Rhein – Đức

Sản xuất tại: Indonesia

Quy cách: Hộp 1 chai x 60ml

Thành phần

Siro Bisolvon chứa thành phần chính là Bromhexin hydrochlorid và các tá dược khác.

Tác dụng

  • Bisolvon được dùng để chống ho.
  • Thuốc giảm ho Bisolvon được sử dụng cho các bệnh  đường hô hấp ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở có chất nhầy. Loại bỏ đờm, giúp bạn dễ ho hơn. 
  • Thuốc này không an thần và sẽ không làm cho bạn buồn ngủ. 
  • Sự thủy phân của mucoprotein dẫn đến sự khử cực của mucopolysaccharid, theo đó các sợi đại phân tử này bị cắt, nhờ đó hoạt động của các tế bào tiết chất nhầy được điều chỉnh. Kết quả là cấu trúc của chất nhầy thay đổi, làm giảm chất nhầy dính.
  • Nó được sử dụng trong các bệnh phế quản cấp tính và mãn tính liên quan đến  tiết chất nhầy bất thường và suy giảm vận chuyển chất nhầy.

Liều lượng

Đối với Bisolvon viên 8 mg:

  • Đối với trẻ em từ 12 tuổi, cho uống 1 viên 3 lần / ngày. 
  • Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, cho trẻ  ½ viên ba lần một ngày 
  • Đối với trẻ từ 2 đến 6 tuổi, cho trẻ  ½ viên hai lần một ngày 

Đối với siro Bisolvon 4 mg / 5 ml 

  • Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, cho trẻ uống 10 viên ba lần một ngày ml thuốc, bạn có thể tăng lên 60 ml thuốc mỗi ngày khi bắt đầu điều trị; 
  • Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Cho 5ml thuốc mối lần, 3 lần một ngày
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi cho họ 2,5 ml thuốc 3 lần một ngày; 
  • Trẻ em dưới 2 tuổi cho chúng 1.25 ml thuốc 3 lần một ngày.

Cách dùng

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và  hỏi bác sĩ, dược sĩ nếu bạn không chắc chắn. 
  • Nên dùng Bisolvon® trong bữa ăn để tránh gây kích ứng hệ tiêu hóa. 
  • Bạn phải dùng thuốc đúng như lời dặn của bác sĩ, đúng liều lượng, đúng thời gian, không được tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc cần lưu ý những điểm sau: 

  • Thuốc Bisolvon không chứa đường nên dùng được cho trẻ em và người tiểu đường. 
  • Bisolvon chứa thành phần hoạt chất tổng hợp bromhexine, nó không chứa bất kỳ thành phần nào khác. Sản phẩm được làm từ các loại thảo mộc thiên nhiên. Do đó, không sử dụng thuốc trong hơn 8-10 ngày trừ khi được hướng dẫn. 
  • Thuốc Bisolvon có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ nhưng không đáng kể. 
  • Thận trọng khi dùng Bisolvon ở bệnh nhân hen suyễn vì nó có thể gây co thắt phế quản ở những người bị dị ứng và mẫn cảm. 
  • Thận trọng khi dùng siro bisolvon cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng và những người bị loét dạ dày. 
  • Siro Bisolvon làm lỏng chất nhầy và kích thích phản ứng ho và tiêu đờm. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người suy nhược và người già không  khạc được chất nhầy. 
  • Thuốc bisolvon làm tăng tiết chất nhầy và kích thích phản xạ ho, tạo đờm. Do đó, cần tránh dùng các thuốc ức chế cơn ho vì có nguy cơ gây tích tụ dịch tiết trong phế quản. 
  • Dữ liệu về việc sử dụng bisolvon ở phụ nữ có thai rất hạn chế. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc long đờm, giảm ho cho phụ nữ có thai nếu cần thiết. 
  • Hoạt chất bromhexine được bài tiết qua sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn, không nên sử dụng thuốc giảm ho Bisolvon khi đang cho con bú hoặc ngừng sử dụng cho trẻ bú trong thời gian sử dụng. 
  • Sau khi sử dụng, đóng nắp và bảo quản  nơi khô ráo, thoáng mát. Không sử dụng thuốc nếu có dấu hiệu hư hỏng, đổi màu, biến chất hoặc đã hết hạn sử dụng. 

Tác dụng phụ

Thuốc Bisolvon có thể gây những tác dụng phụ gồm:

  • Rối loạn hệ miễn dịch
  • Rối loạn chức năng da;
  • Quá mẫn;
  • Sốc phản vệ
  • Co thắt phế quản;
  • Buồn nôn, nôn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng trên;
  • Phát ban;
  • Phù mạch;
  • Ngứa;
  • Chóng mặt, nhức đầu;
  • Rối loạn đường hô hấp.

Các tác dụng phụ có thể hết hoặc trở nên trầm trọng hơn sau một thời gian ngắn. Vì vậy, nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng lạ khi đang dùng thuốc thì nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ, dược sĩ.

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo