Motilium 30ml Siro – Thuốc hỗ trợ tiêu hóa, điều trị buồn nôn

Motilium 30ml Siro – Thuốc hỗ trợ tiêu hóa, điều trị buồn nôn

0 khách đánh giá Đã bán: 0

  • Hỗn dịch uống chứa 1mg domperidon trên 1mL.
  • Mỗi 30mL hỗn dịch chứa 30mg domperidon.
  • Tá dược vừa đủ:Cellulose vi tinh thể, natri carboxymethylcellulose, dung dịch sorbitol 70% (m/m) không kết tinh, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, natri saccharin, polysorbat 20, natri hydroxid, nước tinh khiết.
  • Quy cách đóng gói: chai lỏng 30ml
  • Xuất xứ: Bỉ
  • Công ty sản xuất: Dược phẩm Janssen Pharmaceutica NV.
Danh mục:

Motilium 30ml Siro là thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng triệu chứng nôn và buồn nôn ở cả trẻ em và người lớn khi mắc các bệnh về dạ dày và đường tiêu hóa.

Thành phần của Motilium 30ml Siro

  • Hỗn dịch uống chứa 1mg domperidon trên 1mL.
  • Mỗi 30mL hỗn dịch chứa 30mg domperidon.
  • Tá dược vừa đủ:Cellulose vi tinh thể, natri carboxymethylcellulose, dung dịch sorbitol 70% (m/m) không kết tinh, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, natri saccharin, polysorbat 20, natri hydroxid, nước tinh khiết.
  • Quy cách đóng gói: chai lỏng 30ml
  • Xuất xứ: Bỉ
  • Công ty sản xuất: Dược phẩm Janssen Pharmaceutica NV.

Công dụng của thuốc Motilium 30ml Siro 

Motilium 30ml siro là thuốc hỗ trợ điều trị các trường hợp liên quan đến bệnh đường tiêu hóa như là bệnh trào ngược dạ dày, thực quản, buồn nôn, thực thể, và nhiều vấn đề bệnh khác, nhanh chóng giúp ổn định lại được cơ thể sớm nhất, hiện thuốc được bán và kê đơn cho bệnh nhân trên các bệnh viện trên toàn quốc.

Chỉ định sử dụng của thuốc Motilium 30ml Siro

  • Bệnh nhân mắc chứng ăn không tiêu do chậm làm rỗng dạ dày, trào ngược dạ dày và viêm thực quản.
  • Bệnh nhân bị buồn nôn và nôn cơ năng, thực thể, do nhiễm trùng hoặc xạ trị hoặc do dùng thuốc điều trị Parkinson.

Chống chỉ định của thuốc Motilium 30ml Siro

  • Bệnh nhân bị quá mẫn với thành phần thuốc Motilium 30ml.
  • Nguy hiểm khi bệnh nhân bị kích thích vận động dạ dày, u tuyến yên tiết prolactin. CCĐ kết hợp với ketoconazole uống, erythromycin, fluconazole, voriconazole, clarithromycin, amiodaron và telithromycin.

Liều lượng sử dụng Motilium 30ml Siro

  • Đối với ăn không tiêu mạn tính:
  • Viên Motilium-M: Người lớn & thiếu niên (>12t., ≥35kg) uống từ 1-2 viên x 3-4 lần/ngày, tối đa 80 mg/ngày.
  • Trẻ nhũ nhi & trẻ nhỏ viên nén Motilium-M không thích hợp dùng cho trẻ <35kg.
  • Sử dụng Motilium 30ml siro dạng hỗn dịch:
  • Người lớn & thiếu niên (>12t., ≥35kg) uống từ 10-20 mL x 3-4 lần/ngày, tối đa 80 mL/ngày.
  • Trẻ em & trẻ nhũ nhi từ 0.25-0.5 mg/kg (0.25-0.5 mL/kg) x 3-4 lần/ngày, tối đa 2.4 mg/kg/ngày (không quá 80 mg/ngày).

Cách sử dụng Motilium 30ml Siro

  • Nên uống thuốc Motilium 30ml Siro trước bữa ăn. Nếu uống thuốc sau bữa ăn, hấp thu thuốc có thể bị chậm lại chút ít.

Tác dụng phụ của Motilium 30ml Siro

  • Bệnh nhân có thể bị co thắt ruột nhẹ và thoáng qua.

Chú ý đề phòng khi sử dụng Motilium 30ml Siro

  • Dạng viên: không sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Dạng hỗn dịch: nên dùng thuốc đúng liều ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc Motilium 30ml Siro

  • Các thuốc kéo dài khoảng QT (có nguy cơ xoắn đỉnh)
  • Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ như: disopyramid, hydroquinidin, quinidin).
  • Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ như: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).
  • Một số loại thuốc chống loạn thần (ví dụ như: haloperidol, pimozid, sertindol).
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ như: citalopram, escitalopram).
  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ như: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).
  • Một số thuốc chống nấm (ví dụ như: fluconazol, pentamidin).
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là thuốc halofantrin, lumefantrin).
  • Một số thuốc dạ dày – ruột (ví dụ như: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
  • Một số kháng histamin (ví dụ như: mequitazin, mizolastin).
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ như: toremiten, vandetanib, vincamin).
  • Một số thuốc khác (ví dụ như: bepridil, diphemanil, methadon) .
  • Các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo