Daleston D (Pelectol 60) – Điều trị viêm hen phế quản mạn tính

Daleston D (Pelectol 60) – Điều trị viêm hen phế quản mạn tính

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Daleston D (Pelectol 60) được chỉ định dùng để điều trị viêm do dị ứng trong hen phế quản mạn tính, dị ứng, mẩn ngứa, mề đay, …

Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Dạng bào chế: Siro

Đóng gói: Hộp 1 chai 30ml, 75ml

Daleston D (Pelectol 60) được chỉ định dùng để điều trị viêm do dị ứng trong hen phế quản mạn tính, dị ứng, mẩn ngứa, mề đay, … Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi đến các bạn đọc cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc Daleston D.

Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Dạng bào chế: Siro

Đóng gói: Hộp 1 chai 30ml, 75ml

Thành phần:

Betamethason 1,5 mg/30ml; Dexclorpheniramin maleat 12 mg/30ml

Các tá dược khác vừa đủ.

Chỉ định 

Daleston D thường được bác sĩ chỉ định trên lâm sàng trong các trường hợp: 

  • bệnh nhân bị bệnh dị ứng cần điều trị bằng corticosteroid để điều trị 
  • bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng của phản ứng viêm do bệnh dị ứng hen phế quản mạn tính, viêm phế quản, viêm mũi. ️ Viêm da cơ địa hay còn gọi là Viêm da dị ứng 
  • giúp giảm các triệu chứng nổi mề đay, mẩn ngứa ở người bệnh.

Liều dùng: 

Uống 2-3 lần một ngày. 

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: một thìa cà phê (5ml), nhưng không quá 6 thìa cà phê mỗi ngày. 
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống nửa thìa cà phê (2,5 ml), không quá 3 thìa cà phê mỗi ngày. 
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: không quá 1/4 thìa cà phê (1,25ml), 1-1/2 thìa cà phê mỗi ngày. 

Cách sử dụng 

Daleston D75ml được bào chế dưới dạng siro nên có thể uống trực tiếp, hoặc pha với sữa, hoặc dùng chung với thức ăn. 

Vì nó có chứa thành phần corticosteroid, nên sử dụng Daleston D75ml thường xuyên. Khi điều trị kéo dài, nên giảm dần liều. 

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Betamethason, Clorpheniramin hay bất kì thành phần nào trong thuốc.
  • Trẻ sơ sinh, sinh thiếu tháng.  
  • Bệnh nhân đang dùng IMAO để điều trị trầm cảm 
  • Nhiễm trùng nấm.
  • Bệnh nhân có các bệnh đi kèm như loét dạ dày, hành tá tràng hoặc tăng nhãn áp góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang. 
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không nên dùng thuốc vì thuốc có thể qua hàng rào nhau thai hoặc tiết ra sữa mẹ, có thể ảnh hưởng đến thai nhi và việc cho con bú. 

Tác dụng phụ 

Việc sử dụng Daleston D có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường nhẹ, hết dần và hết hẳn sau khi ngừng điều trị. 

Các tác dụng phụ là  rối loạn điện giải nước (rối loạn trao đổi natri, kali và hydro). ), rối loạn nội tiết (rối loạn kinh nguyệt, tăng đường huyết, …), rối loạn chức năng. Chức năng cơ xương khớp (loãng xương, yếu cơ, …). Một số  bệnh nhân gặp tác dụng phụ ở đường tiêu hóa, mắt, thần kinh, v.v. 

Trong quá trình điều trị bằng thuốc nếu xảy ra các phản ứng phụ, vui lòng liên hệ ngay với bác sĩ để được sắp xếp điều trị ngay.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng với bệnh nhân mắc các  bệnh về gan thận, lao phổi. 
  • Hãy cẩn thận khi lái xe hoặc sử dụng máy móc vì thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt và suy giảm thị lực. 
  • Đậy kỹ nắp sau mỗi lần sử dụng. 
  • Tránh ngưng đột ngột hoặc dùng quá liều khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
  • Không nên Dùng thuốc để điều trị cho phụ nữ có thai và  cho con bú vì thuốc có thể có tác dụng phụ đối với thai nhi và trẻ sơ sinh có.

Bảo quản 

Sản phẩm phải được bảo quản đúng cách: Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 ° C. 

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Tuy nhiên, đây chỉ là thông tin chung chung. Việc sử dụng thuốc tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người mà mỗi người có những chỉ định  phù hợp. Do đó, để biết thêm thông tin cụ thể, bạn có thể liên hệ với các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn.

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo