Captopril Stada 10*10 – Hỗ trợ bệnh nhân cao huyết áp

Captopril Stada 10*10 – Hỗ trợ bệnh nhân cao huyết áp

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Captopril Stada  là sản phẩm được sản xuất và bán trên thị trường trong nước bởi Công ty Stada, Việt Nam. 

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Xuất xứ thương hiệu: Đức

Nhà sản xuất: STADA

Dạng bào chế: Viên nén.

Captopril Stada  là sản phẩm được sản xuất và bán trên thị trường trong nước bởi Công ty Stada, Việt Nam. Với các thành phần có trong thuốc sẽ giúp bệnh nhân cao huyết áp ở người lớn điều trị dứt điểm các triệu chứng bệnh do cao huyết áp, chữa bệnh suy tim rất hiệu quả, đảm bảo sức khỏe ổn định và bạn sẽ sớm có thể hoạt động và làm việc như bình thường.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Xuất xứ thương hiệu: Đức

Nhà sản xuất: STADA

Dạng bào chế: Viên nén.

Thành phần 

Mỗi viên nén chứa Captopril hàm lượng 25 mg.

Các tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng 

Captopril là một chất ức chế men chuyển. Cơ chế chính của nó là hoạt động trên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAA) và ngăn chặn sự hình thành của angiotensin II. 

Nó là một chất co mạch mạnh, đặc biệt là trong động mạch,  làm tăng huyết áp. Bằng cách ngăn chặn sự hình thành angiotensin II. Chất này tạo ra tác dụng hạ huyết áp một cách tự nhiên. Sau khi dùng một liều duy nhất, tác dụng hạ huyết áp xảy ra sau 1 giờ đến 1 ½ giờ và  hiệu quả hạ huyết áp tối ưu đạt được sau vài tuần sử dụng. 

Chỉ định 

Thuốc dùng trong các trường hợp: 

  • Điều trị cao huyết áp 
  • Người bị suy tim sung huyết.
  • Nhồi máu cơ tim cấp và mãn tính
  • Bệnh thận đái tháo đường týp I

Cách dùng

Dùng đường uống. Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, nuốt cả viên với nước. Hiệu quả điều trị không phụ thuộc vào thực phẩm nên có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn. 

Liều dùng 

Có thể dùng theo liều lượng bác sĩ chỉ định hoặc tham khảo liều sau: 

  • Điều trị huyết áp cao: Nên bắt đầu dùng với liều 12 viên / ngày, chia làm 2 lần. Nếu cần, có thể tăng liều lên 100-150mg / ngày, chia thành 2 liều duy nhất sau ít nhất 2 tuần. 
  • Điều trị suy tim sung huyết: Nên bắt đầu từ 6.25-12,5mg / giờ / ngày. Tùy theo đáp ứng, có thể tăng liều dần dần sau mỗi 2 tuần đến tối đa là 150 mg / ngày chia làm nhiều lần. 
  • Nhồi máu cơ tim cấp và mãn tính: Đảm bảo tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. 
  • Bệnh thận đái tháo đường týp I: dùng 75-100mg / ngày, chia làm nhiều lần.

Chống chỉ định 

  • Quá mẫn với captopril và các chất ức chế ACE khác hoặc với bất kỳ tá dược nào. 
  • Phù mạch di truyền hoặc vô căn. 
  • Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó. 
  • Phụ nữ có thai. 
  • Khi sử dụng captopril kết hợp với các sản phẩm chứa aliskiren, nó được chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận nặng (GFR và TL; 60 ml / phút).

Tác dụng phụ

Quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ với các tần số khác nhau được đưa ra dưới đây: 

  • Thường gặp: ho, chóng mặt, chán ăn, khó chịu, khó thở, ngứa, phát ban.
  • Ít gặp: đánh trống ngực,  Huyết áp thấp, Đau thắt ngực, Phù mạch, Mặt đỏ bừng.  Nhịp tim nhanh, Mệt mỏi, Suy nhược cơ thể. 
  • Hiếm gặp: đau cơ, đau khớp. Rối loạn cương dương. Hội chứng thận hư, Viêm miệng, Viêm gan, vàng da, ứ mật. 

Các tác dụng phụ sẽ khác nhau tùy từng trường hợp, nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn thêm.

Thận trọng

  • Khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy  thận, chạy thận nhân tạo, mất nước. 
  • Khi dùng thuốc với thuốc lợi tiểu. 
  • Hoạt động của renin được tăng lên rất nhiều ở người. 
  • Trong một hoạt động hoặc trong một hoạt động. 
  • Gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp. 
  • Nguy cơ tăng nhịp tim. 
  • Tỷ lệ phản ứng khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với màng thẩm phân 

Bảo quản: Không bảo quản trên 30 ° C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất!

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo