Betaloc TAB 50mg 3*20’S

Betaloc TAB 50mg 3*20’S

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Betaloc TAB 50mg 3*20’S là một trong những loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tim mạch. Ngoài tác dụng chính, thuốc còn có những tác dụng phụ đối với người bệnh.

Dạng bào chế: Viên nén

Đóng gói: hộp x 50mg

Betaloc TAB 50mg 3*20’S là một trong những loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tim mạch. Ngoài tác dụng chính, thuốc còn có những tác dụng phụ đối với người bệnh. Vì vậy, khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tìm hiểu thuốc là gì và cách sử dụng. Để có phương pháp điều trị hiệu quả.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay trong bài viết ngày hôm nay nhé!

Dạng bào chế: Viên nén

Đóng gói: hộp x 50mg

Thành phần

  • Thành phần hoạt chất: metoprolol tartrate.
  • Thuốc chứa thành phần tương tự: Lopressor, Metolar, Madratol.

Công dung:

  • Thuốc có chứa hoạt chất chính là metoprolol tartrate có tác dụng hạ nhịp tim, hạ huyết áp tâm thu. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp sau ở người lớn:
  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực.
  • Nhồi máu cơ tim, làm giảm tỉ lệ tử vong tim mạch.

Liều lượng 

  • Betaloc thường được dùng với những liều  sau để điều trị cho người lớn: 
  • Tăng huyết áp: 100 mg / ngày x 1 lần vào buổi sáng hoặc chia 2 lần (sáng và tối) 
  • Đau thắt ngực,  loạn nhịp tim (nhịp nhanh trên thất): 50 mg x 2 lần / ngày (sáng và tối). 
  • Duy trì sau nhồi máu cơ tim: 100 mg x 2 lần / ngày (sáng và tối). Nếu bác sĩ của bạn kê đơn khác với liều lượng tham khảo mà chúng tôi cũng đây trên đây. Thì các bạn nên tuân theo chỉ định của bác sĩ. Nếu có thể có bạn có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên viên điều trị

Cách dùng

Thời gian tốt nhất để các bạn sử dụng thuốc là vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn tại cùng 1 thời điểm trong ngày. 

Chống chỉ định

Bệnh nhân không được sử dụng thuốc nếu gặp phải các trường hợp sau:

  • Người dị ứng với metoprolol tartrate hoặc dị ứng với bất kỳ  thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân bị dị ứng với các thuốc cùng nhóm khác ( như carvedilol và bisoprolol).
  • Hen suyễn, có vấn đề hô hấp, phổi.
  • Huyết áp thấp.
  • Nhịp tim rất chậm ( trong khoảng từ 45 cho đến 50 nhịp/phút).

Tác dụng phụ:

  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như: Đau bụng và khó chịu; Thay đổi ham muốn hoặc khả năng tình dục; Táo bón; Tiêu chảy; Chóng mặt hoặc say sẩm khi thay đổi từ vị trí ngồi hoặc nằm; Khô miệng; Mệt mỏi; Rụng tóc; Đau đầu; Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời; Tăng tiết mồ hôi; Buồn nôn; Khó ngủ; Mệt mỏi bất thường hoặc hoạt động kém; Ác mộng; Nôn; Tăng cân.
  • Hãy báo cáo với bác sĩ nếu các bạn gặp các vấn đề sau: 

Nhịp tim trở nên rất chậm.

Có cảm giác say xẩm

Khó thở ngay cả khi không gắng sức,  sưng, tăng cân nhanh.

Lạnh ở tay và chân.

Thay đổi về thính lực.

Cảm giác đau ngực.

Chảy máu mũi bất thường hoặc  tiểu ra máu hoặc các vết máu bị bầm.

Triệu chứng dị ứng thuốc rõ rệt như: sưng mặt, cổ họng, khó thở, nổi mề đay…

Bảo Quản

  • Bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh sự tiếp xúc trực tiếp của ánh sáng mặt trời và đồng thời nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Lưu ý nên để xa tầm tay trẻ em.

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất!

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo