Atussin (viên) (H25*4)

Atussin (viên) (H25*4)

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Thuốc Atussin (viên) (H25*4) của United International Pharma Co., Ltd., có thành phần chính  là dextromethorphan, là một loại thuốc dùng để điều trị ho ở cổ họng và phế quản do cảm lạnh hoặc khi hít phải chất kích thích. 

Danh mục:  Thuốc ho và cảm

Quy cách:  Hộp 25 vỉ x 4 viên

Dạng bào chế:  Viên nén

Xuất xứ thương hiệu:  Việt Nam

Nhà sản xuất: Công TNHH United International Pharma (Việt Nam)

Thuốc Atussin (viên) (H25*4) của United International Pharma Co., Ltd., có thành phần chính  là dextromethorphan, là một loại thuốc dùng để điều trị ho ở cổ họng và phế quản do cảm lạnh hoặc khi hít phải chất kích thích. 

Danh mục:  Thuốc ho và cảm

Quy cách:  Hộp 25 vỉ x 4 viên

Dạng bào chế:  Viên nén

Xuất xứ thương hiệu:  Việt Nam

Nhà sản xuất: Công TNHH United International Pharma (Việt Nam)

Thành phần: 

Sodium Citrate, Chlorpheniramine, Ammonium chloride, Dextromethorphan, Guaifenesin

Chỉ định 

Atussin chỉ định dùng trong các trường hợp: Giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh thông thường, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm  phế quản, màng phổi bị kích thích, hút thuốc lá quá nhiều , chất kích thích lây nhiễm và chất kích thích tâm lý

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn. Đặc biệt, bạn không được sử dụng thuốc với liều lượng thấp, liều lượng cao, kéo dài hơn so với  chỉ dẫn. 

Uống thuốc với nước sôi để nguội hoặc nước lọc trước hoặc sau khi ăn.

Liều lượng

  • Không sử dụng dưới 2 tuổi: 
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi:  2,5 – 5 mg mỗi 4 giờ hoặc 7,5 mg mỗi 6 – 8 giờ, uống tối đa 30mg / 24 giờ
  • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Uống 5 đến 10 mg sau mỗi 4 giờ hoặc 15 mg sau mỗi 6 đến 8 giờ, tối đa 60 mg / 24 giờ. 
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 10 – 20 mg, cứ 4 giờ một lần hoặc 30 mg 6 đến 8 giờ một lần, tối đa là 120 mg / 24 giờ. 
  • Người cao tuổi: Liều như người lớn. 
  • Đối với những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp và những người bị ho, khạc đờm, có mủ, thời gian sử dụng thuốc tối đa  không quá 7 ngày.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đang bị cơn hen cấp,  loét dạ dày, glaucom góc hẹp, tắc môn vị, ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo.
  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc đang dùng chất ức chế Monoamine Oxidase.

Tác dụng phụ

Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nổi mày đay, đỏ bừng, ngủ gà, khô miệng.

Thận trọng 

  • Thận trọng khi  dùng cho bệnh nhân ho nhiều đờm, người hút thuốc lá mãn tính, hen suyễn, tràn khí màng phổi, suy hô hấp. 
  • Sử dụng dextromethorphan có liên quan đến việc giải phóng histamine, nên thận trọng khi dùng cho trẻ em bị dị ứng.
  • Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, mặc dù hiếm gặp, đặc biệt là với liều cao kéo dài.

Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp làm hỏng thuốc

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất!

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo