Apitim 5mg HG

Apitim 5mg HG

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Thuốc Apitim 5mg HG là loại thuốc kê đơn – ETC dùng để điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường. 

Nước sản xuất:  Việt Nam

Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Dạng bào chế: Viên nang cứng (vàng-trắng)

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thuốc Apitim 5mg HG là loại thuốc kê đơn – ETC dùng để điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường. Điều trị dự phòng thiếu máu có tìm kèm đau thắt ngực ổn định.

Nước sản xuất:  Việt Nam

Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Dạng bào chế: Viên nang cứng (vàng-trắng)

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần

Amlodipin hàm lượng (dưới dạng Amlodipin besilat 6.9 mg)  5mg

Tá dược vừa đủ 1 viên: (Avicel, Dicalci Phosphat Dihydrat, Natri Lauryl Sulfat, PVP K30, Sodium Starch Glycolat, Aerosil, Magnesistearat)

Chỉ định: 

Apitim 5mg HG được chỉ định cho người bị tăng huyết áp và thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực do co thắt mạch vành.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng amlodipin trên các bệnh nhân sau:

  • Nhạy cảm với các dẫn chất dihydropyridin, amlodipin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Hạ huyết áp nghiêm trọng
  • Sốc (bao gồm sốc tim)
  • Tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng).
  • Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liều lượng và cách dùng

Liều lượng

  • Đối với người lớn: 5mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần sử dụng.
  • Đối với người già và bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ tư vấn.

Cách dùng: Thuốc dùng bằng đường uống

Tác dụng phụ 

  • Một số tác dụng phụ nhẹ thường gặp: phù da, đỏ bừng mặt, đỏ da do giãn mạch 
  • Một số tác dụng phụ hiếm gặp: co cơ, chuột rút, bí tiểu, tiểu khó, tiểu đêm; Ho, hen suyễn, chảy máu cam; Tinh thần bấp bênh, lo sợ 
  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp:
  • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, ngủ gà
  • Rối loạn tim: đánh trống ngực
  • Rối loạn mạch: đỏ bừng mặt
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn
  • Rối loạn toàn thân: phù cơ thể, mệt mỏi
  • Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn:
  • Rối loạn máu và hạch bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết
  • Rối loạn tâm thần: mất ngủ, thay đổi tâm tính
  • Rối loạn hệ thần kinh: tăng trương lực cơ, giảm xúc giác hoặc dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn hệ ngoại tháp.
  • Rối loạn thị giác: suy giảm thị giác
  • Rối loạn thính giác và tai trong: ù tai
  • Rối loạn hô hấp: ho, khó thở, viêm mũi
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: thay đổi thói quen đi ngoài, khô miệng, khó tiêu (bao gồm cả viêm dạ dày), tăng sản lợi, viêm tụy, ói mửa
  • Rối loạn da và mô dưới da: rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, da biến màu, mày đay.
  • Rối loạn hệ cơ xương: đau khớp, đau lưng, co cơ, đau cơ
  • Rối loạn thận, đường tiết niệu: tăng tiểu nhắt, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu ban đêm
  • Rối loạn hệ sinh sản: vú to ở nam giới, rối loạn cương dương
  •  Rối loạn toàn thân: suy nhược cơ thể, gây cảm giác khó chịu, đau
  • Các tác dụng hiếm gặp như: ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mày đay, ngứa, tăng enzym gan, tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.
  • Đối với trẻ em từ 6 – 17 tuổi, các tác dụng không mong muốn thường gặp là: đau đầu, chóng mặt, giãn mạch, chảy máu cam, đau bụng, suy nhược cơ thể.

Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những tác dụng phụ quan sát được khi sử dụng Apitim 5mg HG.

Thận trọng

  • Thận trọng trong dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú; 
  • Giám sát chặt chẽ bệnh nhân có vấn đề về Gan.
  • Trong khi điều trị, bệnh nhân nên làm theo các hướng dẫn được cung cấp và không tăng hoặc giảm lượng thuốc để được nhanh chóng và hiệu quả.
  • Bệnh mãn tính đòi hỏi lâu dài điều trị, chẳng hạn như bệnh tim mạch, dị ứng … Nhận lời khuyên từ bác sĩ của bạn và thay đổi liều nếu cần thiết. 
  • Nếu điều trị được duy trì, bệnh nhân nên hạn chế tối đa các thực phẩm hoặc đồ uống có chứa cồn hoặc chất có thể. 
  • Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ  trước khi quyết định ngưng dùng thuốc.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, tránh tầm với của trẻ em. .

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất!

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo