Amox 500 nội (hộp)

Amox 500 nội (hộp)

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Amox 500 nội (hộp) là loại thuốc điều trị rất nhiều loại bệnh từ hô hấp cho đến nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, viêm dạ dày-ruột,…

Bào chế: Dạng viên nén

Quy cách đóng gói:  500mg/ hộp/ 30 viên

Danh mục:

Amox 500 nội (hộp) là loại thuốc điều trị rất nhiều loại bệnh từ hô hấp cho đến nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, viêm dạ dày-ruột,…

Chính vì chữa được nhiều bệnh như vậy nên hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu kỹ hơn loại thuốc này nhé!

Bào chế: Dạng viên nén

Quy cách đóng gói:  500mg/ hộp/ 30 viên

Thành phần

  • Hoạt chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted) với hàm lượng 500mg.
  • Tá dược: Natri starch glycolat, Colloidal silicon dioxid A200, Natri lauryl sulfat, Magnesi Stearal.

Công dụng (Chỉ định)

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa hoặc viêm xoang
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mà nguyên nhân gây nên là liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết H. influenzae penicillinase
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu loại không biến chứng.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ mà nguyên nhân gây nên là liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục xuất hiện ở những người mang thai không dung nạp được erythromycin.
  • Viêm dạ dày – ruột, viêm màng trong tim, sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
  • Phối hợp với một số loại thuốc khác ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng trong điều trị nhiễm H. pylori 

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào
  • Những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc

Liều dùng

  • Dùng uống trước hoặc sau bữa ăn.
  • Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:

– Người lớn: Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 1 viên 500mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn nặng: 1 viên 500mg x3 lần/ngày.

– Trẻ em > 40 kg: nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 25mg/kg/ngày cách 12 giờ/lần; nhiễm khuẩn nặng: 40 – 45mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần.

  • Nhiễm Helicobacter pylori:

– Người lớn: 2 viên 500mg phối hợp với clarithromycin 500mg và omeprazol 20mg (hoặc lansoprazol 30mg) uống 2 lần/ngày; trong 7 ngày. Sau đó, uống 20mg omeprazol (hoặc 30mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.

  • Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:

– Người lớn: Một liều duy nhất 2g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

– Trẻ em > 10kg: Một liều duy nhất 50 mg/kg, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

  • Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:

– Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.

– Trẻ em > 30kg: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (tối đa 1.5 g/ngày).

  • Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

– Clcr < 10 ml/phút: 250 – 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

– Clcr: 10-30 ml/phút: 250 – 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

  • Bệnh nhân thẩm phân máu:

250 – 500mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Ngoại ban ( tác dụng phụ này thường xuất hiện khá chậm khoảng sau 7 ngày điều trị), buồn nôn, tiêu chảy ở người lớn. Nhìn chung tỉ lệ xuất hiện những tác dụng phụ này sẽ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi.
  • Ít gặp: Ban đỏ, ban dát sần và mề đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.
  • Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT (AST), kích động, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, vật vã, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với sự xuất hiện của các triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile, thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất!

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo