Alpha nội ( h/10 vỉ)

Sản phẩm

Alpha nội ( h/10 vỉ)

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Thuốc Alpha nội ( h/10 vỉ) là loại thuốc giúp giảm đau, hạ sốt, …..Chắc hẳn xoay quanh loại thuốc này vẫn còn nhiều người thắc mắc. Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu kỹ hơn về loại thuốc này nhé!

Dạng bào chế: viên nén

Quy cách đóng gói: hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thuốc Alpha nội ( h/10 vỉ) là loại thuốc giúp giảm đau, hạ sốt, …..Chắc hẳn xoay quanh loại thuốc này vẫn còn nhiều người thắc mắc. Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu kỹ hơn về loại thuốc này nhé!

Dạng bào chế: viên nén

Quy cách đóng gói: hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành phần

Thuốc có chứa thành phần chính là Alphachymotrypsin 8400 đơn vị USP và các hoạt chất khác vừa đủ tá dược.

Tác dụng

  • Điều trị giảm đau
  • Giúp hạ sốt

Chỉ định

  • Thuốc có tác dụng kháng viêm nên được dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ. Cụ thể như:tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim mô, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt. chuột rút và chấn thương do thể thao
  • Ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho những người bị ứng với bất kỳ thành phần của thuốc.
  • Không sử dụng với những bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin.

Liều lượng và cách dùng

  • Đối với việc sử dụng thuốc để kháng viêm, điều trị phù nề sau chấn thương, hoặc làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên sau phẫu thuật , thuốc có thể dùng đường uống
  • Mỗi ngày uống từ 3 cho đến 4 lần mỗi lần uống 2 viên 
  • Có thể dùng thuốc bằng cách ngậm dưới lưỡi. Mỗi ngày ngậm từ 4  đến  6 viên chia làm nhiều lần

Thận trọng:

Chymotrypsine nói chung dung nạp tốt và không liên quan đến bất kỳ tác dụng phụ đáng kể nào.

Những người không nên sử dụng liệu pháp enzyme bao gồm những người có rối loạn đông máu di truyền như bệnh hemophilia, những người bị rối loạn đông máu, những người vừa hoặc đã trải qua phẫu thuật, những người điều trị bằng thuốc chống đông, bất cứ ai bị dị ứng protein và phụ nữ mang thai hoặc những người cho con bú, bệnh nhân có loét dạ dày.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy: Không có báo cáo nào.

Tác dụng phụ:

  • Nhìn chung không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng  sử dụng thuốc ngoại trừ các đối tượng đã nêu trong mục thận trọng.
  • Nhiều nghiên cứu trên thuốc đã chỉ ra rằng ở liều thường dùng các enzym không được phát hiện trong máu sau khoảng từ 24 cho đến 48 giờ. Một tác dụng phụ tạm thời có thể gặp nhưng sẽ biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều. Các bạn có thể nhận thấy những tác dụng phụ bằng cách thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Trong một vài trường hợp đặc biệt sử dụng thuốc cũng có thể gây rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.
  • Với liều cao, có thể xảy ra phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da 

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin về thuốc mà chúng tôi muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin chung việc sử dụng thuốc tùy vào thể trạng và tình hình bệnh lý của mỗi người. Bởi vậy, để biết thêm thông tin chính xác nhất bạn có thể đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn cụ thể nhất!

Đánh giá
0
0 đánh giá
5 Sao
0%
4 Sao
0%
3 Sao
0%
2 Sao
0%
1 Sao
0%
Đánh giá
  • Bình luân của bạn đang chờ duyệt

    4 out of 5

    [url=http://zol-art.ru]Рельефные фасады[/url] – Детская комната, Заказать мебель

Gửi đánh giá

Viết đánh giá

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.