Alaxan (nội)

Alaxan (nội)

0 khách đánh giá Đã bán: 0

Alaxan (nội) là dòng sản phẩm có kết hợp tác động giảm đau và kháng viêm của ibuprofène với tính giảm đau,  hạ nhiệt của paracetamol. 

Bào chế: Dạng viên nén

Quy cách đóng gói: Vỉ 20 viên, hộp 5 vỉ – vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ.

Alaxan (nội) là dòng sản phẩm có kết hợp tác động giảm đau và kháng viêm của ibuprofène với tính giảm đau,  hạ nhiệt của paracetamol. Cộng với đó là Ibuprofène giúp ngăn cản sự sinh tổng hợp prostaglandine bằng cách ức chế hoạt động của enzyme cyclo-oxygénas.

Bào chế: Dạng viên nén

Quy cách đóng gói: Vỉ 20 viên, hộp 5 vỉ – vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ.

Thành phần

  • Paracétamol với  hàm lượng 325mg.
  • Ibuprofène với hàm lượng 200mg.

Chỉ định

  • Giúp giảm đau, kháng viêm trong những trường hợp cơ khớp bị đau mà nguyên nhân gây nên là do thấp khớp,  chấn thương. Và một số vấn đề về viêm thần kinh như đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức, gãy xương, trật khớp, đau sau giải phẫu…
  • Giúp điều trị nhức đầu, đau răng, cảm sốt, đau bụng kinh, đau nhức cơ quan vận động…

Chống chỉ định

  • Không sử dụng với những trường hợp bị mẫn cảm với bất kỳ một trong các thành phần của thuốc. 
  • Không sử dụng với những bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
  • Không sử dụng với những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Không sử dụng với những bệnh nhân bị Lupus ban đỏ rải rác (nguy cơ bị phản ứng màng não nhẹ).

Thận trọng

  • Khi bắt đầu điều trị,  các bạn cần theo dõi thật kỹ sự bài tiết nước tiểu của mình, Và với những bệnh nhân bị xơ tim, xơ gan, hư thận,…. cần chú ý chức năng thận. Đặc biệt là ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, ở bệnh nhân bị suy thận mạn tính và đặc biệt ở người già.
  • Đối với những bệnh nhân đã có tiền sử loét dạ dày-tá tràng, thoát vị hoành hoặc xuất huyết tiêu hóa cũng cần chú ý và thận trọng khi sử dụng
  • Chú ý và thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có bệnh tim và tăng huyết áp.
  • Đối với những người điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc cần phải lưu ý
  • Đối với phụ nữ có thai cần cẩn thận khi dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ và cuối thai kỳ. Bởi vì khoảng thời gian 3 tháng đầu này sẽ dễ gây ra nhiễm độc cho thai nhi ở thận và tim phổi thai nhi, với sự đóng sớm ống động mạch. Còn vào cuối thai kỳ do nguy cơ xuất huyết ở mẹ và cả con do kéo dài thời gian chảy máu. Thời gian các mẹ cho con bú cũng cần cẩn trọng.

Tương tác

  • Khi dùng kèm ibuprofène với thuốc chống đông máu loại coumarine có thể tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Khi dùng kèm với aspirine có thể hạ thấp nồng độ của ibuprofène trong máu và khiến cho hoạt tính chống viêm giảm đi
  • Khi dùng lâu dài paracétamol có thể làm tăng tác động giảm prothrombine huyết của thuốc chống đông máu.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như: Buồn nôn, ói mửa, khó tiêu, đau dạ dày, đau thượng vị, xuất huyết ngấm ngầm hoặc lộ rõ, rối loạn vận động.
  • Rối loạn thần kinh với các triệu chứng như: Nhức đầu, suy nhược, chóng mặt.
  • Phản ứng mẫn cảm với các triệu chứng như: Ở da (nổi mẩn, ngứa), ở hệ hô hấp , phù.
  • Rối loạn gan (nhìn chung là hiếm)Tăng tạm thời transaminase.
  • Rối loạn thận với các triệu chứng như: Tiểu ít, suy thận.
  • Rối loạn máu gây ra Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết. Thậm chí là có thể có thiếu máu cả ba dòng, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu. 
  • Rối loạn thị giác.

Liều lượng

  • Dùng cho người lớn.
  • Trường hợp cấp tính: Mỗi ngày dùng 3 lần mỗi lần dùng từ 1 đến 2 viên
  • Trường hợp bệnh mạn tính: mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên

Trên đây là những đặc điểm của thuốc cũng như một số lưu ý về công dụng và cách dùng của thuốc. Hy vọng bài viết mà chúng tôi mang lại sẽ có ích đối với các bạn. Chúc các bạn sẽ có cho mình một sức khỏe thật tốt sau khi sử dụng thuốc.

Hỏi đáp tư vấn

Hiện chưa có câu hỏi nào.

Gửi thông báo cho tôi khi có câu trả lời mới.
Contact Me on Zalo